
Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu (CEFR – viết tắt của Common European Framework for Reference) được Hội đồng châu Âu xây dựng nhằm thiết lập tiêu chuẩn quốc tế trong việc học, giảng dạy và đánh giá tất cả các ngôn ngữ châu Âu hiện đại.

Các cấp độ CEFR
Khung này mô tả năng lực của người học dựa trên 06 mức trình độ từ cơ bản đến thành thạo là:
- Basic User:
- A1: Breakthrough or beginner – Căn bản 0-199 (là trình độ mà giáo dục VN mong đợi với HS tốt nghiệp cấp I).
- A2: Way stage or elementary – Sơ cấp 200-299 (là trình độ mà giáo dục VN mong đợi với HS tốt nghiệp cấp II).
- Independent User
- B1: Threshold or intermediate – Trung cấp 300-399 (là trình độ mà giáo dục VN mong đợi với HS tốt nghiệp cấp III và tốt nghiệp đại học không chuyên ngữ). B2: Vantage or upper intermediate – Trung cao cấp 400-499 (là trình độ mà giáo dục VN mong đợi với HS tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngữ)
- Proficient User:
- C1: Effective Operational Proficiency or advanced – Cao cấp 500-599 (là trình độ mà giáo dục VN mong đợi với HS tốt nghiệp đại học chuyên ngữ)
- C2: Mastery or proficiency – Thành thạo 600-690
Trình độ Anh ngữ C2 là cấp độ Anh ngữ thứ sáu và cuối cùng trong Khung Tham chiếu Ngôn ngữ Chung Châu Âu (CEFR). Bạn sẽ đạt trình độ C2 nếu bài thi đạt từ 600-690 điểm. Trình độ Anh ngữ C2 về cơ bản là mức độ bản ngữ. Nó cho phép đọc và viết mọi loại văn bản thuộc bất kỳ chủ đề nào cũng như biểu đạt cảm xúc và ý kiến kèm sắc thái, và cho phép tham gia tích cực trong mọi môi trường học thuật hay công việc.
Khung tham chiếu xem ngôn ngữ như là một công cụ mà thông qua đó mỗi người có thể đạt mục tiêu của mình, vì vậy những mô tả về năng lực ngôn ngữ trong Khung này đánh giá học viên có thể làm và đạt được gì bằng ngôn ngữ đó.
Bảng quy đổi điểm TOEFL Primary, TOEFL Junior sang Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR)

(Ảnh: IIG Việt Nam)